Trên thị trường sim số, đôi khi chúng ta bắt gặp cụm từ “81 linh số” gắn liền với cách gọi về ý nghĩa của các con số trong một dãy điện thoại. Đây không phải là một công thức chính thống hay khoa học, mà xuất phát từ một hệ thống luận đoán do con người xây dựng, dựa trên niềm tin và cách cảm nhận về con số.
Cụ thể, 81 linh số được hiểu là một bảng tra gồm 81 quẻ, mỗi quẻ gắn với một ý nghĩa tốt – xấu, may mắn – thử thách… Khi cộng dãy số điện thoại của mình (thường bỏ mã quốc gia và đầu số nhà mạng), người ta lấy tổng, chia theo 81, rồi dò kết quả trong bảng. Quẻ ra sẽ được gọi là “linh số” ứng với số phận của dãy sim.
Đây chỉ là một cách quy ước, không được chuẩn hóa và mỗi bảng “81 linh số” có thể khác nhau đôi chút, tùy theo người biên soạn.
Ý nghĩa của 81 linh số trong chọn sim
Với nhiều người, việc tham khảo 81 linh số giúp họ cảm thấy yên tâm hơn khi chọn một chiếc sim. Ví dụ, khi cộng tổng dãy số ra một quẻ mang nghĩa hanh thông, thuận lợi, thì họ cảm thấy tự tin hơn, coi đó như một dấu hiệu “đẹp”. Ngược lại, nếu rơi vào quẻ bị coi là “xấu”, họ có xu hướng tránh, để tìm dãy khác “hợp” hơn.
Tâm lý này khá dễ hiểu, vì trong quá trình chọn sim, đa phần chúng ta đều muốn có thêm chút niềm tin, một cảm giác rằng số mình chọn không chỉ dễ nhớ, hợp mắt mà còn mang theo thông điệp tích cực.
Tuy vậy, giá trị thực tiễn của 81 linh số phần nhiều nằm ở khía cạnh tinh thần. Không có chứng cứ nào cho thấy việc một dãy số trùng với quẻ đẹp trong bảng sẽ quyết định công danh, tiền bạc hay may mắn.
Khi nào nên tham khảo 81 linh số?
Nếu anh em đang phân vân giữa nhiều lựa chọn sim, tham khảo 81 linh số có thể coi như một bước phụ để củng cố niềm tin. Miễn là không quá lệ thuộc, coi đó như “lời phán” bắt buộc phải theo, thì cũng không có gì đáng lo.
Thực chất, giá trị của một dãy sim nằm ở chỗ nó khiến mình thấy dễ chịu, dễ nhớ, tự tin khi sử dụng, đồng thời không gây trở ngại trong giao tiếp. 81 linh số chỉ là một cách “thêm chút gia vị” để mình cảm thấy thoải mái hơn mà thôi.
Đừng để 81 linh số trở thành áp lực
Điều quan trọng là chúng ta không nên quá đặt nặng con số 81 linh số, đến mức lo lắng hay phải đổi sim liên tục chỉ vì một quẻ xấu. Bản thân một chiếc sim không thể thay thế cho nỗ lực, tư duy hay cách ứng xử trong cuộc sống.
Thay vì chạy theo những quẻ “đẹp” trong bảng, hãy ưu tiên cảm giác thật sự của mình: dãy số này có dễ nhìn, dễ gọi, có hợp với ngân sách và nhu cầu hay không. Chỉ cần nó giúp mình tự tin hơn, thoải mái khi giao tiếp, thì đã là lựa chọn đáng giá rồi.

Công thức tính 81 số căn bản của đời người. Hướng dẫn cách tính coi số tốt hoặc xấu
Ví dụ: với số điện thoại 09……8248
– Bước 1: lấy 4 số cuối của số điện thoại chia cho 80: 8248/80=103,1
– Bước 2: lấy kết quả vừa ra trừ cho phần nguyên: 103,1-103=0,1
– Bước 3: lấy hiệu số vừa ra nhân với 80 sẽ ra kết quả cuối cùng: 0,1×80=8
– Kết quả cuối cùng so với lời giải phía trên.
GHI CHÚ: nếu thấy kết quả là số lớn hơn 81, ta lấy kết quả trừ đi 80, ra hiệu số, so hiệu số vừa ra với lời bàn phía trên.
Ví dụ:
- 83-80=3 ra số 3
- 82-80=2 ra số 2
- 160-80=80 ra số 80
Cách tính như vầy: 8248/80=103,1-103=0,1×80
3. Dưới đây là ý nghĩa cơ bản của 81 linh số:
| Số nét | Nội dung | CÁT-HUNG |
| 1 | (Quẻ Vạn tượng khởi thủy): Vũ trụ khởi nguyên, thiên địa khai thái, đại cát đại lợi, uy vọng trường thọ, kiện toàn phát đạt, thành tựu vĩ nghiệp. Người thường khó có thể nhận nổi. |
ĐẠI CÁT |
| 2 | ĐẠI HUNG | |
| 3 | (Quẻ Danh lợi song thu): Âm dương hòa hợp, cát tường phúc hậu, là số thiên-địa-nhân vạn vật hình thành. Có điềm phát đạt, tài lộc dồi dào, đại lợi con cháu, gia vận. | ĐẠI CÁT |
| 4 | ĐẠI HUNG | |
| 5 | (Quẻ Phúc thọ song mỹ): Điềm âm dương giao hoan, hòa hợp, hoàn bích. Có vận thế thành công vĩ đại hoặc xây thành đại nghiệp ở đất khách, tất phải rời nơi sinh mới làm giầu được, kỵ dậm chân tại chỗ. | ĐẠI CÁT |
| 6 | (Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm. | CÁT |
| 7 | (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành. | CÁT |
| 8 | BÁN CÁT BÁN HUNG |
|
| 9 | HUNG | |
| 10 | ĐẠI HUNG | |
| 11 | (Quẻ Vạn tượng canh tân): Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công. | ĐẠI CÁT |
| 12 | HUNG | |
| 13 | BÁN CÁT BÁN HUNG |
|
| 14 | HUNG | |
| 15 | (Quẻ Từ tường hữu đức): Phúc thọ viên mãn, hưng gia tụ tài, phú quý vinh hoa, được bề trên, bạn bè, cấp dưới ủng hộ. Có thể có được con cháu hiền thảo và tài phú. Tuổi vãn niên có phúc vô cùng. | ĐẠI CÁT |
| 16 | (Quẻ Trạch tâm nhân hậu): Là quẻ thủ lĩnh, ba đức tài, thọ, phúc đều đủ, tâm địa nhân hậu, có danh vọng, được quần chúng mến phục, thành tựu đại nghiệp. Hợp dùng cho cả nam nữ. | CÁT |
| 17 | (Quẻ Cương kiện bất khuất): Quyền uy cương cường, ý chí kiên định, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung, trong cương có nhu, hóa nguy thành an. Nữ giới dùng số này có chí khí anh hào. | CÁT |
| 18 | (Quẻ Chưởng quyền lợi đạt): Có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành. | CÁT |
| 19 | HUNG | |
| 20 | ĐẠI HUNG | |
| 21 | (Quẻ Độc lập quyền uy): Số vận thủ lĩnh, được người tôn kính, hưởng tận vinh hoa phú quý. Như lầu cao vạn trượng, từ đất mà lên. Nữ giới dùng bất lợi cho nhân duyên, nếu dùng cần phối hợp với bát tự và ngũ hành. | ĐẠI CÁT |
| 22 | ĐẠI HUNG | |
| 23 | (Quẻ Tráng lệ quả cảm): Khí khái vĩ nhân, vận thế xung thiên, thành tựu đại nghiệp. Vì quá cương quá cường nên nữ giới dùng sẽ bất lợi cho nhân duyên, nếu dùng cần phối hợp với bát tự, ngũ hành. | CÁT |
| 24 | (Quẻ Kim tiền phong huệ): Tiền vào như nước, tay trắng làm nên, thành đại nghiệp, đắc đại tài, mạnh khỏe, danh dự, tài phú đều đủ cả. Quẻ này nam nữ dùng chung, đại lợi cho gia vận. | ĐẠI CÁT |
| 25 | (Quẻ Anh mại tuấn mẫn): Con gái xinh đẹp, con trai tuấn tú, có quý nhân khác giới giúp đỡ, trong nhu có cương, thành công phát đạt. Nhưng nói nhiều tất có sai lầm, hoặc tính cách cổ quái. | CÁT |
| 26 | HUNG | |
| 27 | HUNG | |
| 28 | HUNG | |
| 29 | BÁN CÁT BÁN HUNG |
|
| 30 | BÁN CÁT BÁN HUNG |
|
| 31 | (Quẻ Hòa thuận viên mãn): Vận thủ lĩnh, nhân trí dũng đều đủ cả, vận may cát tường, ý chí kiên định, không hề dao động, thống lĩnh số đông, danh lợi song thu, phú quý vinh hoa. Nam nữ đều có thể dùng chung. | ĐẠI CÁT |
| 32 | (Quẻ Kiểu hạnh quý nhân): Như rồng bơi bến nước nông, chưa thành đại vận, nhưng may nhờ quý nhân đến giúp, sự nghiệp như ý, thế như chẻ tre, phẩm tính ôn lương, chỉ thiếu phần mạnh dạn, tiểu lợi thành nhân. | CÁT |
| 33 | (Quẻ Cương kiện quả đoán): Loan phượng gặp nhau, như rồng lên trời, gió mây gặp gỡ, danh nổi khắp thiên hạ. Quẻ này rất cứng rất nóng, vật cực tất phản, nữ giới không nên dùng, nếu dùng phải phối hợp với bát tự, ngũ hành. | CÁT |
| 34 | ĐẠI HUNG | |
| 35 | (Quẻ Bảo thủ bình an): Vẻ đẹp nữ đức, ôn lương hòa thuận, trí đạt thành công. Nam giới dùng thì tư tưởng tiêu cực, thiếu đảm lượng khí phách, nếu dùng cần phải phối hợp với bát tự ngũ hành. Hợp nhất với nữ giới. | CÁT |
| 36 | HUNG | |
| 37 | (Quẻ Từ tường trung thực): Độc lập quyền uy, phú quý trường thọ, thành thực được lòng người, vượt qua vạn khó khăn xây thành đại nghiệp, cuối cùng hưởng phú quý vô cùng. Cá tính cô độc ngạo nghễ, lưu ý hàm dưỡng đức hạnh để hưởng hạnh phúc. | ĐẠI CÁT |
| 38 | BÁN HUNG BÁN CÁT |
|
| 39 | (Quẻ Vinh hoa phú quý): Vận thủ lĩnh, quyền danh thọ lộc đều đủ cả, lại có thể truyền được cho con cháu. Vì quá cương quá nóng, nên nữ giới kỵ dùng, nếu dùng cần phải phối hợp với bát tự và ngũ hành. | CÁT |
| 40 | HUNG | |
| 41 | (Quẻ Kiện toàn hữu đức): Dương khí rất mạnh, có danh có lợi, khỏe mạnh trường thọ, thành tựu đại nghiệp. Quẻ này rất quý, lại có tâm niệm lên trên cầu tiến. Nam nữ đều nên dùng. | ĐẠI CÁT |
| 42 | BÁN CÁT BÁN HUNG |
|
| 43 | HUNG | |
| 44 | ĐẠI HUNG | |
| 45 | BÁN CÁT BÁN HUNG |
|
| 46 | HUNG | |
| 47 | (Quẻ Trinh tường cát khánh): Khai hoa kết quả, được quyền thế, tôn vinh, tài phú. Có thể tiến công lại có thể lùi về phòng thủ, hưởng thụ phúc huệ con cháu, là gia đình hạnh phúc. Nam nữ đều có thể dùng chung. | ĐẠI CÁT |
| 48 | (Quẻ Anh mại đức hậu): Là quẻ phẩm đức, làm cố vấn, thầy giáo là đại lợi. Có đầy trí mưu tài hoa, giúp người thành đại nghiệp, có đức có tín, tài thọ song toàn, hưởng thụ của cải trời cho. | ĐẠI CÁT |
| 49 | BÁN CÁT BÁN HUNG |
|
| 50 | HUNG | |
| 51 | HUNG | |
| 52 | (Quẻ Trác thức đạt trí): Có sáng suốt cao kiến ban đầu cuối cùng thành đại nghiệp, danh lợi song thu. Duy có điều bất lợi về tình yêu. Người không thuận lợi về hôn nhân đa phần từ quẻ này mà ra. Nếu phối hợp tốt với bát tự, ngũ hành thì hôn nhân cũng không đáng ngại. | CÁT |
| 53 | HUNG | |
| 54 | ĐẠI HUNG | |
| 55 | BÁN CÁT BÁN HUNG |
|
| 56 | HUNG | |
| 57 | (Quẻ Thành tựu phạm hiểm): Trời ban hạnh phúc, cuối cùng thành đại nghiệp, số đại phú đại quý nhưng phải phạm một đại nạn mới có thể thành công. Trong lúc nguy nan có sự may mắn. Những việc thất đức chớ làm nếu không sẽ rước đại họa. | CÁT |
| 58 | (Quẻ Tiên khổ hậu cam): Trăm ngàn trở ngại, dị quân đột khởi, có đại tài nên giành đại thành công. Cuối đời vinh hiển, của cải dồi dào, đức tâm nhân hậu, nhân duyên tốt đẹp và thành công. | CÁT |
| 59 | HUNG | |
| 60 | HUNG | |
| 61 | (Quẻ Vinh hoa phồn đạt): Phồn hoa hưng thịnh, danh lợi song thu, của quý khắp nơi đổ về, cả đời phát đạt. Cẩn thận gia đình duyên bạc mà rước hiểm họa, cần tu tâm dưỡng đức, rèn tính bao dung thì sẽ được an. | CÁT |
| 62 | ĐẠI HUNG | |
| 63 | (Quẻ Phú đạt quý trọng): Là quẻ nhân quả tốt đẹp, vạn sự nhờ có thiên đức tưới nhuần mà thành đại nghiệp, có thể giành được phú quý danh dự. Nếu tiếp tục tích đức hành thiện thì con cháu tất hưng thịnh. | ĐẠI CÁT |
| 64 | ĐẠI HUNG | |
| 65 | (Quẻ Danh tài kiêm đắc): Vạn sự như ý, gia đình hưng thịnh, phúc thọ miên trường, hưởng tận vinh hoa, giống như có khí lành từ hướng Đông lại, thiên trường địa cửu. Con cháu gia tộc sau cũng được thơm lây. | ĐẠI CÁT |
| 66 | HUNG | |
| 67 | (Quẻ Tự ngã tăng tiến): Giống như leo cầu thang, từng bước lên cao, lập thân hưng gia, được cả danh lợi, tay trắng làm nên sự nghiệp lớn. Mạnh khỏe, danh dự, tài phú đều có, gia đình luôn vui vẻ. | ĐẠI CÁT |
| 68 | (Quẻ Bá khí thành nhân): Bẩm sinh thông minh dĩnh ngộ, có khí khái hào kiệt, rất có lợi cho việc sáng lập sự nghiệp. Duy có điều tính khí kiêu ngạo quá cao mà bị người ta đố kỵ, nhân duyên kém tốt. Quẻ này cũng có thể sinh ra hào kiệt, liệt sĩ (anh hùng) hoặc quái nhân. | CÁT |
| 69 | HUNG | |
| 70 | HUNG | |
| 71 | BÁN CÁT BÁN HUNG |
|
| 72 | BÁN CÁT BÁN HUNG |
|
| 73 | BÁN CÁT BÁN HUNG |
|
| 74 | ĐẠI HUNG | |
| 75 | (Quẻ Anh mại thoái an): Quẻ này sinh ra mỹ nữ tuấn nam, âm nhu hiển hiện, thiếu khí lực đại hùng cho nên bất lợi đối với sự nghiệp. Nên thoái thủ giữ mình, an hưởng thái bình, không được nóng nảy bộp chộp. | CÁT |
| 76 | HUNG | |
| 77 | BÁN CÁT BÁN HUNG |
|
| 78 | BÁN CÁT BÁN HUNG |
|
| 79 | HUNG | |
| 80 | HUNG | |
| 81 | (Quẻ Xuân phong di nhân): Là quẻ tôn quý nhất, vạn bảo đều quy tụ, nhuệ khí, danh dự, phúc đức tài đều có, may mắn tốt lành liên miên, thành tựu đại nghiệp, con cháu hưng thịnh, nam nữ đều có thể dùng chung. | ĐẠI CÁT |
4. Ứng dụng xem phong thủy 4 số cuối với các trường hợp
- Tra phong thủy sim 4 số đuôi. Bạn có thể chọn số đẹp phong thủy tại website Sim Đẹp Việt Nam để sở hữu sim đẹp hợp phong thủy nhất.
- Tra phong thủy biển số xe
- Tra phong thủy số đuôi tài khoản
- Tra phong thủy số MST doanh nghiệp
- Tra phong thủy số nhà
- Tóm lại phương thức tính này được dùng để tra mọi con số gắn liền với cuộc sống của bạn. Nhưng con số đẹp tác động tới bạn nhiều thì chỉ số may mắn của bạn sẽ cao hơn và ngược lại…
5. Ứng dụng 81 linh số để xem phong thủy sim, số điện thoại hoặc biển số xe
Tại sao sim phong thủy lại có tác dụng bởi mỗi khi có cuộc gọi đến là một lần sóng cao tần kích hoạt các mạch vi xử lý trong sim và điện thoại di động của bạn, từ đó kích hoạt năng lượng của từng con số và cả dãy số, mỗi con số lại mang năng lượng và có tính ngũ hành riêng sẽ có tác dụng bổ cứu cân bằng lại năng lượng và ngũ hành trong cơ thể bạn nếu biết chọn đúng. Ngược lại nếu chọn nhầm sẽ càng gây tác hại hơn, giống như bệnh nhân bị bác sỹ cho uống nhầm thuốc, nhẹ thì chỉ tốn tiền thuốc, nặng thì tử vong. Vì vậy hãy luôn cẩn trọng, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng chứ đừng chơi sim phong thủy theo phong trào bởi nếu vận mệnh của bạn tốt thì sim phong thủy có thể không có ảnh hưởng gì nhiều đến bạn, nhưng nếu vận mệnh đã rất xấu rồi, nhiều khi chỉ thêm 1 chút xấu (hung) nữa có khi là ảnh hưởng cực kì tệ đến tài vận.
Về ứng dụng 81 linh số để tính phong thủy thì do số 81 là số hoàn bổn quy nguyên, lý số giống với số 1 vì vậy gặp những số trên 81 thì lấy số đó trừ đi 80, số dư sẽ tương ứng với các số nằm trong dãy số từ 1 đến 80. Như vậy ta lấy số X chia 80 nếu ra số chẵn không dư thì là số 80, còn nếu dư phần lẻ thì lấy phần lẻ nhân với 80 ta sẽ được số cần tìm. Ví dụ:
- Nếu số là 8880/80 = 111 → Số là 80 được quẻ Hung là “Ba lan vạn trượng”: Vận số nhọc nhằn mà không thành. Dễ bị hình phạt đổ vỡ, cơ nghiệp quan hệ dễ tự tay mình phá vỡ. Rời xa thị phi, vun bồi phước đức may ra được chút an nhàn về sau.
- Nếu số là 8888/80 = 111.1 → Số là 0.1 x 80 = 8 được quẻ Vừa cát, vừa Hung là “Kiên nghị khắc kỷ”: Số này hợp với những ai có ý chí, bản lĩnh vượt qua mọi thử thách hoàn cảnh thì sẽ lập nên đại nghiệp. Ngược lại nếu thiếu bản lĩnh, nhu nhược dễ đi tới đổ vỡ. Số này cũng hay bị nạn, phòng đổ máu. Đường vợ con tuổi già không được vui lắm, sự nghiệp thường phát về hậu vận.
- Nếu số là 5678/80 = 70.975 → Số là 0.975 x 80 = 78 được quẻ Vừa cát, vừa Hung là “Cần hành trí đạt”: Cát hung bất phân, tuy vậy khó hay dễ mới biết được ở hậu vận của công việc hoặc cuối đời. Gặp cát thì chuyển giàu, chuyển khỏe. Gặp hung thì khó thành. Vì vậy lúc đắc thời cần phải chín chắn, thận trọng, biết phòng bị lo xa để giảm bớt suy thoái thì tuổi già mới tốt.
- Nếu số là 6790/80 = 84.875 → Số là 0.875 x 80 = 70 được quẻ Đại Hung là “Phá diệt bại thân”: Vận của diệt vong, hung sát liên miên, trong lo ngoài lắng, vạn sự gập ngềnh. Có số ốm yếu, đoản mệnh, quan hình, chảy máu. Không thành công việc gì, số mệnh nhiều ách nạn.
Đối với biển số xe ô tô, xe máy thì lấy cả dãy số (ví dụ: 59D1-345.67 thì lấy 34567 để xét)
6. Kết hợp xem phong thủy theo mệnh (quan trọng)
Ngoài việc bấm 4 số đuôi để tra cứu tìm ra số cát, hoặc đại cát. Bạn cần xem kết hợp thêm với mệnh dựa vào tuổi để có số phù hợp nhất. Đây là cách xem nâng cao hơn trong việc tra cứu sim phong thủy…
Mỗi người chúng ta đều chia thành 5 mệnh là Kim – Thổ – Hỏa – Mộc – Thủy. Từ độ tuổi chúng ta sẽ tra cứu ra các mệnh này. Cái này bạn có thể search Google để biết mình thuộc mệnh gì?

Lưu ý: Nội dung bài viết này được tạo bởi Simlocphat.vn team. Chúng mình không khuyến khích khách hàng đổi số đang dùng chỉ vì yếu tố phong thủy. Phong thủy sim chỉ là một phần rất nhỏ, thậm chí không thể tác động đến vận mệnh chúng ta. Anh em chỉ nên tham khảo và chọn một sim ưng ý để có thêm niềm tin, thoải mái hơn khi sử dụng.
Nếu đang tìm một chiếc sim số đẹp, dễ nhớ, hợp phong cách, mời anh em ghé Simlocphat.vn – kho sim 35 triệu số, sim gì cũng có! để lựa chọn.